Lãi suất kỳ hạn 12 tháng phân hóa rõ
Khảo sát biểu huy động tại một số ngân hàng cho thấy mức cao nhất trong nhóm thông thường đang thuộc về Shinhan Bank, với lãi suất 7,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước vẫn duy trì mức thấp hơn ở nhiều kỳ hạn, nhất là nhóm ngắn hạn.

Ở kỳ hạn 1 tháng, mức niêm yết dao động từ 2,1%/năm tại BIDV, Vietcombank và VietinBank đến 4,75%/năm tại OCB, PGBank và VPBank. Với kỳ hạn 3 tháng, mặt bằng phổ biến nằm trong khoảng 2,4 - 4,75%/năm. Trong đó, Agribank niêm yết 2,9%/năm, còn OCB, PGBank và VPBank cùng áp dụng 4,75%/năm.
Từ kỳ hạn 6 tháng, nhiều ngân hàng đã đưa mức huy động lên trên 6%/năm. ABBANK đang áp dụng 6,05%/năm, LPBank 6,2%/năm, OCB 6,4%/năm, PGBank 6,6%/năm, Bac A Bank 6,85%/năm và Shinhan Bank 7,0%/năm.
Đến kỳ hạn 9 tháng, Bac A Bank tiếp tục ở nhóm cao với 6,85%/năm. Theo sau là PGBank 6,6%/năm, OCB 6,4%/năm, LPBank và VPBank cùng đạt 6,2%/năm.
Ở kỳ hạn 12 tháng, Shinhan Bank dẫn đầu nhóm khảo sát với 7,5%/năm. Đây là mức cao hơn đáng kể so với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước.
Sau Shinhan Bank, nhóm có mức niêm yết cao gồm Bac A Bank 6,9%/năm, OCB và PGBank cùng 6,7%/năm, VIB và LPBank cùng 6,5%/năm. SHB và MB Bank cùng ở mức 6,2%/năm, còn VPBank đạt 6,1%/năm.
Trong khi đó, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Ở kỳ hạn 18 tháng, Shinhan Bank tiếp tục dẫn đầu với 7,1%/năm. Các mức cao tiếp theo thuộc về PGBank 6,8%/năm, Bac A Bank 6,75%/năm, OCB 6,6%/năm và LPBank 6,5%/năm.
Với kỳ hạn 24 tháng, MB Bank đạt 7,0%/năm. OCB và PGBank cùng niêm yết 6,8%/năm, Bac A Bank đạt 6,75%/năm, LPBank 6,6%/năm, SHB 6,4%/năm. Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 6,0%/năm.
Mức đặc biệt chủ yếu kèm điều kiện riêng
Bên cạnh biểu thông thường, một số ngân hàng tiếp tục triển khai các mức cao hơn nhưng đi kèm điều kiện về số tiền gửi, thời điểm gửi hoặc nhóm khách hàng.
Cake by VPBank đang niêm yết trong vùng 7,2 - 7,4%/năm. Trong đó, kỳ hạn 6 - 9 tháng ở mức 7,2%/năm, kỳ hạn 10 - 24 tháng đạt 7,4%/năm, kỳ hạn 36 tháng ở mức 6,3%/năm.
Trong tháng 7/2026, ngân hàng này triển khai chương trình cộng thêm cho khách hàng gửi tiết kiệm. Khoản tiền gửi từ 5 triệu đồng được cộng thêm 1%/năm, từ 50 triệu đồng được cộng thêm 1,3%/năm và từ 200 triệu đồng được cộng thêm 1,5%/năm.
Vikki Bank áp dụng mức 7,9%/năm đối với khoản tiền gửi từ 999 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Mức này được tính bằng biểu niêm yết cộng thêm biên độ 1,8% và không áp dụng đồng thời với các chương trình khuyến mại khác.
MSB áp dụng 9%/năm cho khoản tiền gửi kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng. Điều kiện là sổ tiết kiệm mở mới hoặc tự động gia hạn từ ngày 1/1/2018, đồng thời có số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng.
PVcomBank đang niêm yết 10%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 - 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Tuy nhiên, mức này chỉ áp dụng cho khách hàng gửi tại quầy với số tiền từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
Với người gửi tiền, cần phân biệt rõ giữa mức niêm yết đại trà, chương trình cộng thêm và biểu đặc biệt. Ngoài mức sinh lời công bố, khách hàng nên kiểm tra kỹ kỳ hạn, kênh gửi, điều kiện rút trước hạn và phương thức nhận lãi để xác định mức thực nhận phù hợp.
Ý kiến bạn đọc (0)